Tất cả các mục

Nhật ký sử dụng

Ai đọc skill nào, lúc nào, bằng phần mềm gì, kể cả những lượt bị từ chối. Lọc, đọc số liệu và xuất CSV.

Mọi lượt gọi đều được ghi lại, kể cả lượt bị từ chối vì key sai, đã thu hồi hoặc hết hạn. Đây là thứ trả lời được những câu hỏi mà cách gửi file đính kèm không bao giờ trả lời nổi.

Bạn nhìn thấy tới đâu

Vai tròPhạm vi dữ liệu
Chủ sở hữu, Quản trịtoàn bộ Biz
Trưởng phòngnhân sự trong phòng mình và mọi phòng bên dưới
Nhân viênchỉ lượt gọi bằng key của chính mình

Nhân viên không có các ô lọc Nhân sự, Phòng ban và Loại. Đó không phải trang bị lỗi, mà vì những ô đó vô nghĩa khi bạn chỉ xem log của mình.

Bốn số liệu trên đầu trang

Tổng lượt gọi
Kèm phần trăm so với khoảng trước cùng độ dài.
Bị từ chối
Key sai, đã thu hồi hoặc hết hạn. Con số đáng theo dõi nhất.
Lỗi
Lượt gọi hỏng sau khi đã xác thực xong, thường là do hỏi một skill không tồn tại.
Key hoạt động
Số key khác nhau đã gọi trong khoảng. So với số key đã phát để biết ai chưa dùng.

Đọc con số Bị từ chối

Vài lượt lẻ tẻ thường là ai đó vừa đổi máy hoặc dán nhầm. Nhưng một key đã thu hồi bị thử lại liên tục nghĩa là nó vẫn nằm trong cấu hình của ai đó, hoặc tệ hơn là đã lọt ra ngoài. Bấm vào ô này để xem ngay danh sách.

Dưới đó là biểu đồ Lượt gọi theo ngày và ba bảng xếp hạng: Skill dùng nhiều, Key dùng nhiều, Server dùng nhiều.

Lọc

Chọn khoảng thời gian bằng dải chip: 24 giờ, 7 ngày (mặc định), 30 ngày, 90 ngày. Cần mốc riêng thì mở Khoảng tùy chọn và điền Từ / Đến.

Server
Chỉ lượt gọi vào một server.
Phòng ban
Theo tên phòng ghi lại lúc gọi, nên log cũ vẫn đúng kể cả sau khi bạn đổi tên hoặc xóa phòng.
Nhân sự
Một người cụ thể.
Trạng thái
OK, Lỗi, Từ chối.
Loại
Skill server (nhân sự đọc skill) hay AI quản lý (endpoint quản trị). Chỉ Chủ sở hữu và Quản trị có ô này.
Tool
list_skills, get_skill, get_skill_file, initialize, tools/list, auth, hoặc Khác… để gõ tên khác.
Ô tìm
Khớp tên key, phần chi tiết hoặc tên server.

Trong bảng, bấm thẳng vào ô Key, Tool, Nhân sự hay Phòng ban là lọc nhanh theo giá trị đó. Nhanh hơn nhiều so với đi chọn lại từng ô.

Các cột trong bảng

Thời điểm · Loại · Nhân sự · Phòng ban · Server · Key · Tool · Chi tiết · Trạng thái · Thời gian (mili giây) · Client · IP. Hai cột cuối ẩn trên màn hẹp.

  • Chi tiết cho biết chính xác skill hoặc file nào được đọc.
  • Client là tên phần mềm gọi tới (Claude Desktop, Cursor…), lấy từ thông tin client tự khai. Không nhận ra thì ghi Client không rõ.
  • Phòng ban là bản chụp lúc gọi, không phải phòng hiện tại của người đó.

Nhật ký không bao giờ chứa key thật hay nội dung skill

Chỉ có tiền tố key (8 ký tự đầu) và tên skill. Người xem được log không vì thế mà đọc được nội dung skill hay dùng lại key của ai.

Xuất CSV

Nút Xuất CSV ở đầu trang tải về đúng bộ lọc bạn đang xem, tối đa 100 000 dòng. File có dấu BOM nên Excel trên Windows mở là đúng tiếng Việt ngay, không phải chọn encoding.

Mỗi lần xuất đều được ghi vào Nhật ký kiểm toán của hệ thống, vì tải dữ liệu sử dụng của cả công ty ra ngoài là hành động cần truy vết được.

Vài việc thực tế làm được

Skill mới có ai dùng không?
Mở skill đó → thẻ Mức sử dụng → Xem ai đã đọc. Con số bằng 0 sau một tuần nghĩa là phần mô tả skill chưa đủ rõ để AI biết khi nào nên dùng.
Ai chưa kết nối bao giờ?
Trang Key nhân sự, cột Dùng lần cuối ghi Chưa bao giờ. Đó là những người cần hỗ trợ cài đặt.
Key cũ còn bị thử không?
Lọc Trạng thái = Từ chối, nhìn cột Key.
Phòng nào dùng nhiều nhất?
Trang tổng quan của Biz có sẵn bảng Lượt gọi theo phòng ban trong 7 ngày.

Log giữ bao lâu

Mặc định 90 ngày, do người vận hành hệ thống đặt (Cấu hình hệ thống → Giữ log sử dụng (ngày)). Dòng cũ hơn khoảng đó bị dọn tự động mỗi ngày một lần. Cần giữ lâu hơn cho mục đích đối soát thì xuất CSV định kỳ.